Sữa chữa máy giặt quận 8

Sữa chữa máy giặt quận 8

Share

Chúng tôi chuyên sữa chữa tận nhà các thiết bị điện cơ, điện lạnh như: máy Với hơn 14 năm kinh nghiệm trong nghề. Kiểm tra máy.
2. Báo tình trạng máy
3.

Chúng tôi chuyên sửa chữa tận nhà các thiết bị điện cơ, điện lạnh như: máy giặt, tủ lạnh, máy lạnh( máy điều hòa ),máy nước nóng, bình nóng lạnh, lò vi sóng( lò vi ba )...
Quý khách sẽ được phục vụ theo cách chuyên nghiệp với 4 bước:
1. Báo giá sửa chữa.
4. Nếu hàng đồng ý sẽ thực hiện việc sửa chữa, nếu không đồng ý sẽ không bị mất bất kỳ khoản phí nào. Thay mặt công ty tôi xin cam kết thực

Photos from Sữa chữa máy giặt quận 8's post 04/04/2018

🔈🔈🔈Vệ sinh và bảo trì máy lạnh ngay hôm nay với giá chỉ 150.000đ *
〽️Tiết kiệm điện năng.
☑️ An toàn không khí cho gia đình!
🎆🎆🎆 Tiết kiệm lên tới 400.000đ/ 6 tháng cho mỗi máy lạnh, tăng tuổi thọ khi được bảo trì đúng cách. Gọi ngay ☎️: 0987.540.120- 0120.808.2.808 ☎️hoặc để lại SĐT và địa chỉ để được tư vấn và phục vụ chuyên nghiệp nhất!

* Đối với máy treo tường. Riêng với máy âm trần và máy tủ đứng sẽ có báo giá cụ thể từng trường hợp nhé khách! 😍😍😍

08/09/2017

HƯỚNG DẪN CÁCH CHỌN MUA TỦ LẠNH CŨ.
Ngày nay tủ lạnh là thứ không thể thiếu trong mỗi gia đình vì những tiện ích nó mang lại. nhưng không phải ai cũng đủ tiền để mua hẳn 1 cái tủ lạnh mới. Bạn sẽ suy nghĩ tới việc mua 1 cái tủ cũ với giá phải chăng hơn để tiết kiệm và phù hợp với túi tiền.
Sau đây mình sẽ hướng dạn các bạn cách chọn mua tủ nhé:
- Đầu tiên là phải xác định dung tích tủ muốn mua. Thường thì với gia đình 4 người ta nên chọn mua tủ từ 180l đến 230l đủ.
- Đến cửa hàng chọn mua tủ những thứ bạn cần lưu ý đó là:
+ Chọn tủ còn chưa thay lock, chưa xạc gas thì chạy mới bền.
+ Tiếp đó phải xem ron (gioăng) tủ có mới không. Khi đóng vào có khít hay không.
+ Kiểm tra có đủ đồ bên trong không, có bị hư vỡ hay sứt mẻ gì không.
- Bạn nên chọn loại tủ chạy cơ(xài timer) để nếu có hư hỏng cũng dễ sửa chữa và chi phí cũng rẻ.
- Bạn cũng nên dọ giá để có giá tốt nhất nhé.
- Cuối cùng và quan trọng nhất đó là chế độ bảo hành. Tốt nhất là phải được 1 năm.

Nếu là đủ các bước trên bạn có thể yên tâm để xài tủ rồi đó.

Photos from Sữa chữa máy giặt quận 8's post 25/07/2017

SAU ĐÂY MÌNH MUỐN CHIA SẺ MỘT THÔNG TIN MÀ AI TRONG CÁC BẠN CŨNG CÓ THỂ GẶP PHẢI. MỌI NGƯỜI NHỚ LƯU LẠI ĐỂ XỬ LÝ KHI GẶP PHẢI NHÉ!

Dạo gần đây khi đi sửa máy cho khách mình gặp một số trường hợp thợ sửa điện của điện lực khi sửa điện đấu nhầm dây làm
chập điện gây cháy các thiết bị trong nhà dân.
Khi đó họ sẽ nói khách hàng vào kiểm tra các thiết bị xem có bị gì không để họ vào lập biện bản. Tuy nhiên một số người do sơ ý hoặc không biết cách kiểm tra nên không biết thiết bị điện bị hư hỏng.
Tới khi nhân viên bên điện lực ra về mới tá hỏa ra khi các thiết bị trong nhà không sử dụng được nữa. Nhưng bên điện lực đã về rồi nên phải cắn răng tự bỏ tiền đi sửa.
Để tránh gặp phải trường hợp trên mình sẽ hướng dẫn bạn cách để kiểm tra các thiết bị điện còn hoạt động tốt không như sau:
***Đầu tiên bạn phải lưu ý đó là các thiết bị thường xuyên sử dụng và đang kết nối hệ thống điện(cắm điện chờ ổ cắm hay CB)
***Thứ hai làm theo hướng dẫn để kiểm tra từng thiết bị nhé.
Vì khi xảy ra sự cố điện thường làm board nguồn bị chập cháy nên máy không hoạt động được.
- Đối với TIVI bạn mở lên và xem còn lên hình không. Các thiết bị liên quan như đầu đĩa, loa (loa vi tính),... còn hoạt động không modem wifi còn kết nối inter nét không.
- Đối với TỦ LẠNH một số người mắc phải sai lầm là mở cửa tủ ra thấy đèn vẫn sáng nên tưởng tủ không hư. Nhưng thực ra board nguồn đã bị cháy làm block máy không họat động. Để kiểm tra bạn phải mở cửa tủ lạnh, đợi khoảng 5-7ph sau khi xảy ra sự cố bạn sờ vào hai bên hông và cạnh tủ chỗ tiếp giáp với cánh cửa xem còn nóng không. nếu còn nóng là tủ còn chạy. Nếu không cần gọi thợ có chuyên môn tới kiểm tra lại vì khả năng board nguồn bị cháy là rất cao.
- Đối với MÁY LẠNH bạn mở máy lên xem có chạy không, xem hơi gió xuống có lạnh buốt không(hoặc nếu được thì xem cục nóng và cục lạnh có chạy không). Nếu cả hai đều chạy là máy không sao.
- Đối với MÁY GIẶT bạn bấm mở máy, bấm nút khởi động như khi bạn bình thường bạn vẫn giặt đồ. Nếu lên nguồn và nước chảy vào là ok.
Ngoài ra còn một số thiết bị khác như laptop, máy nước nóng, bình nóng lanh, lò vi sóng và các thiết bị điện tử khác bạn cũng kiểm tra tương tự nhé.
Trên đây là tất cả các bước bạn ghi nhớ để khi cần dùng tới nhé. Chỉ có tủ lạnh là khó kiểm tra nhất vì khi mới chập điện Block máy nén không nhưng tủ vẫn còn lạnh chứ không mất lạnh liền nên bạn phải chú ý nhất. Cảm ơn các bạn đã quan tâm và đọc hết bài viết của mình nhé!

Photos from Sữa chữa máy giặt quận 8's post 02/05/2017

MÁY GIẶT NHÀ BẠN BAO LÂU KHÔNG VỆ SINH RỒI???NHIỀU KHÁCH HÀNG CỦA TỚ ĐÃ KHÔNG THỂ TIN CHO TỚI KHI ĐƯỢC TẬN MẮT NHÌN THẤY!!!
Sau một thời gian máy giặt của bạn sẽ tích tụ cặn bẩn và không thể tự làm sạch được, lúc đó bạn sẽ giặt đồ không sạch, bám cặn bẩn lên áo, thậm chí là dính những vết dơ không thể tẩy được trên chiếc áo mới giăt! Để tránh trường hợp đó xảy ra và giúp cho máy giặt nhà bạn hoạt động tốt hơn hãy nhớ vệ sinh máy giặt mỗi năm 1 lần nhé!

02/05/2017
28/01/2017

Kính chúc quý khách cùng toàn thể gia đình năm mới nhiều sức khỏe, làm ăn tấn tới, " tiền vào như nước sông Đà, tiền ra nhỏ giọt như cafe phin"

Photos 25/01/2017

Cách vệ sinh máy lạnh tại nhà đón tết!
Ngày tết, chúng ta cần phải dọn dẹp lau chùi nhà cửa nhất là cách thiết bị gia dụng đặc biệt là máy lạnh vì sau một thời gian sử dụng máy lạnh thường bám nhiều bụi nếu chúng ta không vệ sinh sẽ dễ gây hư hỏng nặng và gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Dưới đây là những bước vệ sinh máy lạnh tại nhà đơn giản dễ thực hiện giúp bạn tiết kiệm một khoản chi phí không hề nhỏ. Cùng xem qua và lưu giữ lại khi cần có thể lấy ra áp dụng nhé!
Dụng cụ cần chuẩn bị
Bạn cần chuẩn bị sẵn một số trang thiết bị sau đây để phục vụ công việc làm sạch điều hòa. Đây cũng là những thiết bị thường được các thợ điện lạnh sử dụng mỗi khi vệ sinh, bảo dưỡng máy lạnh.
1. Máng tôn hoặc võng hứng nước bẩn
Bạn cần có một chiếc máng tôn hoặc võng vải nilon chiều dài tương đương với giàn lạnh và có thể treo cố định vào giàn lạnh để hứng nước bẩn trong quá trình xịt rửa giàn lạnh.
2. Bơm tăng áp
Đây là máy bơm nước với áp suất cao dùng để xịt rửa các khe kim loại trên giàn nóng, giàn lạnh rất hiệu quả. Cách sử dụng bơm này rất đơn giản, chỉ cần cắm một đầu vòi vào chậu nước, đầu kia bấm nút để xịt nước bất cứ khi nào cần.
3. Tuốc-nơ-vít dùng để tháo các ốc vít trên giàn lạnh.
4. Giẻ sạch hoặc túi nilon dùng để ngăn không cho nước bắn vào bo mạch điện tử gây hỏng.
5. Nguồn nước sạch để xịt rửa, không cần thiết phải pha thêm chất tẩy rửa nếu máy không quá bụi bẩn.
6. Nước rửa bát hoặc chất tẩy tương tự để lau chùi lớp vỏ nhựa giàn lạnh.
Quy trình vệ sinh máy lạnh tại nhà
Lau rửa mặt nạ lọc trong dàn lạnh
Trước hết, bạn nhấc mặt trước của điều hòa lên cao hơn chiều ngang và kéo ra. Sau đó, bạn dùng một miếng bọt biển nhỏ thấm nước rửa bát rồi lau rửa nhẹ nhàng. Khi rửa, bạn lưu ý không ấn tay quá mạnh làm nứt vỡ mặt nạ. Tiếp theo, bạn lau khô phần mặt nạ, không phơi dưới ánh nắng mặt trời rồi lắp vào máy. Điều hòa Daikin có phần mặt nạ phẳng nên rất dễ lau chùi, bạn có thể dùng khăn mềm để lau bụi bẩn bám vào.
Có nhiều máy phần mặt nạ này tháo rời được nên bạn có thể tháo theo nấc lẫy bên cạnh thân máy để vệ sinh dễ dàng hơn.
Cọ rửa lưới lọc không khí trong dàn lạnh
Thông thường, bạn nên rửa sạch lưới lọc không khí 2 tuần 1 lần.
Cách làm: Tháo mặt trước của dàn lạnh rồi rút lưới ra. Sau đó, bạn phun nước để rửa sạch lưới lọc. Vì lưới lọc làm bằng nilon nên không được dùng nước nóng trên 40 độ C để rửa và sấy vì sẽ làm nó bị biến dạng. Cuối cùng, bạn để lưới khô hẳn rồi lắp trở lại máy. Khi phun nước rửa nhớ phun mặt phải để những bụi bẩn rơi ra từ mặt trái của lưới lọc.
Xịt rửa dàn lạnh
Trước hết, bạn dùng giẻ sạch hoặc túi nilon che kín phần bo mạch dàn lạnh để tránh các tia nước trong quá trình xịt rửa bị bắn vào và treo máng tôn hoặc võng vải nilon ở phía dưới để hứng nước.
Tiếp đó, bạn dùng bơm tăng áp hoặc bình xịt nước áp lực xịt nước vào các khe kim loại trên dàn lạnh một cách từ từ. Lưu ý: Chỉ xịt nước vào các khe kim loại, tránh xịt và các bộ phận khác sẽ làm hỏng máy.
Công việc này cần sự khéo léo nhất định nên bạn cần cẩn thận khi thao tác để không làm hỏng thiết bị. Lưu ý nên ngắt điện trước khi làm đến khâu này để đảm bảo an toàn.
Vệ sinh lau rửa dàn nóng
Bạn tắt máy lạnh, rút điện hoặc ngắt điện ở cầu dao điện để tránh bị điện giật, hỏng máy. Tiếp theo, bạn dùng vòi nước hoặc bình xịt nước áp lực xịt thẳng vào khe giữa các lá kim loại.
Trong quá trình xịt rửa, cần tránh tối đa việc làm dàn nóng bị móp biến dạng. Nếu bạn lỡ tay làm biến dạng các lá kim loại thì dùng vật mỏng đầu nhọn vuốt theo chiều dọc cho thẳng lại nhưng phải nhẹ tay tránh làm thủng các ống môi chất xuyên trong các lá kim loại.
Gắn lại mặt nạ trước máy lạnh
Sau khi hoàn tất phần xịt rửa giàn lạnh, các tấm lọc bụi và làm sạch phần vỏ nhựa bạn hãy tiến hành lắp lại mọi thứ như cũ. Để khoảng 30 phút cho thiết bị khô.
Bật máy lạnh và kiểm tra lại điều hòa nhiệt độ có hoạt động tốt không.
Những lưu ý khi thực hiện tự về sinh máy lạnh
– Trước khi vệ sinh máy, phải tắt điều hòa, ngắt điện để đảm bảo an toàn.
– Bạn nên vệ sinh lưới lọc thường xuyên nếu thấy nó bám bụi bẩn, rửa dàn nóng và dàn lạnh định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần.
– Bạn nên dùng giẻ sạch hoặc túi nilon che kín phần bo mạch. Tuyệt đối không được để nước bắn vào và làm ướt bo mạch điện tử của máy lạnh (nằm ở phía trên máy nén). Vì khi xịt gần vị trí này có thể làm cho nước thâm nhập vào hộp đựng bo dẫn đến hư bo. Ví dụ: Điều hòa Daikin có cấu tạo khá phức tạp nên khi gặp trục trặc thì phải thợ có tay nghề cao mới khắc phục được.
Cần tránh tối đa việc làm giàn nóng bị móp biến dạng, nếu có móp thì tương đối thôi, móp nhiều quá thì vừa không đẹp lại có hại cho máy, nếu lỡ tay làm biến dạng các lá nhôm thì dung vật mỏng đầu nhọn vuốt theo chiều dọc cho thẳng lại nhưng phải nhẹ tay tránh làm thủng các ống môi chất xuyên trong các lá nhôm. Và dĩ nhiên khi thực hiện đối với cả cục lạnh và cục nóng đều phải cúp nguồn điện máy lạnh để an toàn.

Photos 28/12/2016

Cách tính công suất máy lạnh phù hợp với diện tích căn phòng
Những người lần đầu mua máy lạnh hay điều hòa sẽ vô cùng băn khoăn là mua máy lạnh công suất như thế nào cho phù hợp với diện tích nhà, thể tích phòng…Trong bài viết sau đây, Điện máy XANH sẽ hướng dẫn cho bạn cách tính công suất của máy lạnh dựa theo diện tích của căn phòng của bạn.
Tính toán công suất máy lạnh

Công thức tính công suất máy lạnh chủ yếu dựa vào diện tích, thể tích không gian cần làm lạnh. Ta có thể áp dụng công thức: 1 m2 x 600 BTU. Trong đó, BTU là đơn vị nhiệt của Anh, được dùng để đo công suất của các thiết bị sưởi hoặc làm lạnh.

Ví dụ, phòng có diện tích 15m2 bạn sẽ tính được: 15 m2 x 600 BTU = 9.000 BTU tương đương chiếc máy lạnh công suất 1 HP (1 HP = 1 ngựa tương đương 9.000 BTU).

Phòng 15 m2 trở xuống (dưới 45 m3): 1 HP (ngựa)

Phòng 15 m2 đến 20 m2 (dưới 60 m3): 1.5 HP (ngựa)

Phòng trên 20 m2 đến 30 m2 (dưới 80 m3): 2 HP (ngựa)

Phòng trên 30 m2 tới 40 m2 (dưới 120 m3): 2.5 HP (ngựa)

Chọn máy lạnh đúng công suất sẽ giúp cho bạn tiết kiệm được chi phí đáng kể
Lưu ý: Công suất làm lạnh của máy lạnh còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như vật liệu xây dựng, nguồn nhiệt tác động trực tiếp, số lượng người trong phòng, cửa sổ trong căn phòng… Để chọn đúng công suất máy lạnh nên dựa vào thể tích của phòng để chính xác nhất (cách tính: dài x rộng x chiều cao phòng).

Vì vậy không phải căn phòng nào cũng có thể áp dụng một công thức giống như nhau, tùy thuộc vào điều kiện thực tế mà có thể quyết định máy có công suất lớn hơn.

Ví dụ: Trường hợp trong lúc sử dụng phòng có mặt ngoài bị chiếu nắng trực tiếp, thông với phòng khác, có quạt hút thông gió,.. ta cộng thêm từ 0.3 ~ 0.5 HP tùy mức độ nhiệt nóng làm tổn thất công suất lạnh.

Máy lạnh cho phòng gia đình

Thông thường, máy lạnh cho hộ gia đình thường có công suất nhỏ bởi vì nó không phải cần làm lạnh quá nhiều. Tuy nhiên, nếu không gian phòng mà bạn đặt máy lạnh là phòng khách hoặc bếp thì nên cộng thêm 0.5 HP bởi vì ở đó thường có nhiều người và có lượng nhiệt tỏa ra tương đối lớn.

Máy lạnh cho quán cafe, nhà hàng

Nếu bạn chọn máy lạnh cho quán café hoặc nhà hàng, thì do đặc thù đông người và thường xuyên mở cửa ra vào nên bạn phải chọn loại máy lạnh có công suất tương đối lớn.

Thông thường khách sạn thường cho thuê phòng trong thời gian ngắn hạn cho nên từ khi vào phòng người sử dụng thường muốn căn phòng phải được làm lạnh nhanh.

Hầu hết các văn phòng làm việc thường có số người làm việc ổn định và thường ngồi trong thời gian dài nên ta có thể tính như loại máy lạnh sử dụng cho phòng khách gia đình.

Photos 07/11/2016

Sau một thời gian sử dụng, bên trong thùng máy giặt sẽ tích tụ những chất cặn còn bám lại trong đường xả nước của máy đó là lúc cần phải vệ sinh ngay máy giặt của bạn.

1. Máy giặt hoàn toàn không hoạt động?
2. Nước không chảy vào thùng giặt/vắt?
3. Nước không xả ra?
4. Bảng điều khiển bị nóng lên khi máy đang hoạt động?
5. Thời gian xả nước quá lâu?
6. Bột giặt còn dính trên áo quần sau khi giặt?
7. Máy giặt cấp nước ở tiến trình vắt?
8. Đồ giặt bị rách?
9. Máy không vắt?
10. Thời gian giặt quá lâu?
11.Nước không chảy ra khỏi ống xả mặc dù đang ở chế độ xả tràn?
12. Máy có tiếng kêu lạch cạch?
13. Máy giặt cấp nước khi đang ở giữa tiến trình giặt hoặc xả?
14. Máy không tự động tắt nguốn sau khi kết thúc quá trình giặt?
15. Khi máy giặt bị rò điện?
16. Khi máy giặt xả nước liên tục?
17. Khi máy giặt kêu to, rung mạnh?
18. Sử dụng gia đình nên mua máy giặt mấy kg là vừa?
19. Làm thế nào để tiết kiệm điện cho máy giặt khi sử dụng?
20. Nhiệt độ thích hợp để giặt là bao nhiêu?
21. Tẩy máy giặt như thế nào?

1. Máy giặt hoàn toàn không hoạt động?

Kiểm tra đã nhấn công tắc nguồn POWER SWITCH và nút khởi động START/PAUSE.
Kiểm tra dây điện nguồn có tiếp xúc tốt với ổ cắm hay không.
Kiểm tra nguồn điện đang sử dụng có bị hỏng không.

2. Nước không chảy vào thùng giặt/vắt?

Kiểm tra vòi cấp nước đã được mở chưa.
Kiểm tra nguồn nước cung cấp có bị cắt không.
Kiểm tra lưới kim loại ở ngõ nước vào có bị tắt nghẽn không.

3. Nước không xả ra?

Kiểm tra nắp máy giặt đã được đóng lại kỹ chưa.
Kiểm tra ống xả nước đã được đặt nằm xuống chưa.
Kiểm tra ống xả nước có bị nghẹt không.
Kiểm tra ống xả nước có bị nâng lên quá cao không (cao hơn 15cm so với mặt đất).
Kiểm tra độ dài ống xả nối thêm có dài quá không (dài hơn 3m)

4. Bảng điều khiển bị nóng lên khi máy đang hoạt động?

Do những phần bên dưới bảng điều khiển phát nhiệt khi máy giặt hoạt động.

5. Thời gian xả nước quá lâu?

Có thể ống xả nước có bị méo và biến dạng
Kiểm tra ống xả nước có được nối đúng như hướng dẫn không.

6. Bột giặt còn dính trên áo quần sau khi giặt?

Đã dùng quá nhiều bột giặt , bột giặt có thể tồn đọng trên quần áo.
Nhiệt độ của nước quá thấp. Nếu bột giặt khó hòa tan, hãy hòa tan chúng với nước ấm. Nhiết độ để hòa tan phải thấp hơn 40 độ C.

7. Máy giặt cấp nước ở tiến trình vắt?

Kiểm tra đồ giặt bị dồn về một phía và trở nên không cân bằng. Máy giặt sẽ tự động điều chỉnh trạng thái mất cân bằng.

8. Đồ giặt bị rách?

Kiểm tra có vật lạ như kẹp tóc, đồng tiền, kim kẹp giấy,… lẫn với đồ giặt làm rách quần áo.
Phải lấy hết các vật lạ ra.
Khi giặt các loại đồ giặt có đính kim tuyến, đồ lót nylon và sợi tổng hợp mỏng nên sử dụng lưới giặt nylon để bảo vệ.Hãy cột chặt các sợi dây dài và kéo các móc khóa trên quần áo lại vì chúng khi mở tung ra có thể gây hư hại cho đồ giặt hoặc thùng giặt.

9. Máy không vắt?

Kiểm tra nắp máy giặt đã được đóng lại kỹ chưa.
Kiểm tra đồ giặt có bị dồn về một phía của thùng vắt không. Điều chỉnh lại đồ giặt cho cân bằng.
Ống xả nước có bị nghẹt không.

10. Thời gian giặt quá lâu?

Tỷ lệ cấp nước dưới 15L/phút, tổng thời gian giặt sẽ lâu hơn bình thường.
Điều chỉnh nguồn cấp nước cho thích hợp.
Vệ sinh van cấp nước
Kiểm tra điện áp cấp cho máy (từ 220v-240V)
Kiểm tra các chế độ giặt.

11.Nước không chảy ra khỏi ống xả mặc dù đang ở chế độ xả tràn?

Đã cài đặt mức nước thấp hơn bình thường. Cài đặt lại mực nước cho thích hợp.
Áp suất nước thấp hơn bình thường. Điều chỉnh lại tỷ lệ cấp nước (tiêu chuẩn là 15L/phút)

12. Máy có tiếng kêu lạch cạch?

Thông thường các tiếng kêu lạ chủ yếu do các vật thể theo quàn áo đi vào trong máy. Nguyên nhân về kỹ thuật rất ít. Bạn nhớ nhắc mọi người trong gia đình kiểm tra kỹ quần áo trước khi cho vào trong máy.
Nếu tiếng kêu không hết sau khoảng từ 2 ~ 3 lần giặt bạn gọi đến trung tâm bảo hành gần nhất để được giũp đỡ.

13. Máy giặt cấp nước khi đang ở giữa tiến trình giặt hoặc xả?

Kiểm tra
Khi bạn bỏ thêm đồ giặt khi máy đang hoạt động
Khi mực nước không đủ.
Khi máy giặt điều chỉnh lại trạng thái cân bằng.

14. Máy không tự động tắt nguốn sau khi kết thúc quá trình giặt?

Có thể công tắc nguồn của máy đã bị kẹt. Bạn vui lòng liên hệ với trung tâm bảo hành gần nhất để được giúp đỡ.

15. Khi máy giặt bị rò điện?

Nối mát cho máy. Đảo lại vị trí dây nguồn

16. Khi máy giặt xả nước liên tục?

Máy giặt của bạn có triệu chứng bị kẹt van xả do các vật thể lạ theo quần áo đi vào trong máy. Nếu mức độ rò rỉ thấp, bạn cứ giặt bình thường sau một thời gian vật thể sẽ theo nước trôi ra. Nếu rò lớn, vui lòng liên hệ với trung tâm bảo hành để được giúp đỡ.

17. Khi máy giặt kêu to, rung mạnh?

Kê lại máy cho chắc chắn. Quần áo trong thùng giặt bị xoắn rối gây mất cân bằng
Tạm dừng máy, tơi đều quần áo sau đó tiếp tục quá trình giặt. Kê máy xa các góc có thể cộng hưởng âm thanh làm máy kêu to hơn

18. Sử dụng gia đình nên mua máy giặt mấy kg là vừa?

Tùy vào số lượng nhân khẩu trong gia đình và số lượng thường giặt nhiều hay ít . Tuy nhiên, trung bình chọn loại 5-6,5 Kg là vừa đủ. Đồ bị vấy bẩn nhiều, nên ngâm ở ngoài trước rồi mới cho vào máy giặt có cho hiệu quả? Điều đó rất cần thiết, nhưng nhiều trường hợp “tiếc” nước ngâm xà phòng nên đổ luôn cả thau nước và đồ vào máy, gây tràn lan ra ngoài, vấy xuống phần motor dễ dẫn đến cháy hoặc ướt làm chạm các mạch điện tử gây hư. Do đó, sau khi ngâm cần vắt khô áo quần mới bỏ vào máy và không tận dụng lại nước xà phòng.

19. Làm thế nào để tiết kiệm điện cho máy giặt khi sử dụng?

Để tiết kiệm điện năng khi sử dụng máy giặt cần lưu ý: Thông thường quần áo dạng sợi tổng hợp hay hàng tơ, lông nên giặt khoảng 2-4 phút; quần áo bình thường giặt từ 6-8 phút; nếu quần áo quá bẩn thì giặt từ 10-12 phút. Sau đó chuyển sang chế độ xả. Rút ngắn thời gian sử dụng hợp lý ngoài việc tiết kiệm điện, nước còn kéo dài tuổi thọ của cả quần áo và máy.
Nếu quần áo quá bẩn nên ngâm nước khoảng 20 phút bên ngoài, chà sạch các cổ áo sau đó cho vào máy. Tỷ lệ trọng lượng của nước và quần áo là 20:1 là ở chế độ tiết kiệm. Nên dùng bột giặt ít bọt nhưng có năng lực tẩy rửa cao khi giặt bằng máy. Điều này làm cho khi xả được mau sạch và có thể tiết kiệm được 1-2 lần nước.
Tùy theo loại quần áo mà chọn chế độ giặt thích hợp. Các loại vải cao cấp như tơ lụa nên chọn chế độ giặt nhẹ; quần áo bình thường chọn chế độ vừa, chỉ có quần áo dày như Jean, kaki… mới dùng chế độ giặt mạnh. Muốn tiết kiệm điện, nước rút ngắn thời gian giặt và quần áo được giặt sạch, sau lần giặt đầu tiên nên lấy ra vắt cho hết nước bẩn đi rồi hãy giặt tiếp (vì ở các chế độ xả máy không tự vắt được, điều này làm các chất bẩn khó thoát ra hết bên ngoài).

20. Nhiệt độ thích hợp để giặt là bao nhiêu?

Nếu phải giặt bằng nước ấm, nhiệt độ thích hợp nhất dùng cho máy giặt là
40 oC. Ở nhiệt độ này, bột giặt sẽ ngấm tốt vào quần áo và lôi kéo chất bẩn ra ngoài. Nếu nước nóng quá, sẽ làm quần áo bị biến hình, nhăn nhúm, mất tính đàn hồi.

07/11/2016

HƯỚNG DẪN “BẮT BỆNH” CHO TỦ LẠNH VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Cơ chế hoạt động của tủ lạnh tương đối đơn giản, song các bộ phận trên tủ rất dễ gặp trục trặc. Bạn phải làm gì khi nhận thấy tủ lạnh không đạt nhiệt độ đúng mức?

Điều đầu tiên cần hiểu là hầu như tất cả luồng khí lạnh của một tủ lạnh không đóng tuyết thông thường đều nằm ở ngăn đá – chỉ một phần nhỏ hơi lạnh được lưu thông xuống các ngăn khác để giữ lạnh. Thực tế, không khí nóng sẽ được đưa vào tủ lạnh qua bộ phận ngăn đá, sau đó được loại bỏ nhiệt để tạo ra hơi lạnh. Nhìn chung, trong bất cứ trường hợp nào, nếu luồng khí lưu thông trong tủ lạnh bị cản trở theo bất cứ cách nào, quá trình làm lạnh cho tủ lạnh cũng sẽ gặp trục trặc.

Điều thứ hai mà bạn cần biết là máy nén khí ga (khối kim loại đen hình tròn ở phía sau lưng tủ lạnh) là bộ phận tạo ra khả năng làm lạnh cho toàn bộ tủ lạnh. Chỉ khi nào máy nén của tủ lạnh hoạt động tốt, tủ lạnh của bạn mới có thể hoạt động như ý.

Nếu máy nén của bạn vẫn đang chạy, bạn sẽ cần phải kiểm tra toàn bộ các đầu mục được liệt kê dưới đây. Nhưng, nếu máy nén không chạy hoặc liên tiếp cố gắng khởi động nhưng thất bại (tạo ra tiếng động và tắt), bạn sẽ phải chú ý tới bộ phận này đầu tiên. Như đã nói ở trên, máy nén trục trặc có thể là lý do duy nhất khiến tủ lạnh không thể làm mát.

Máy nén hoạt động nhưng không thể làm mát
Có rất nhiều lý do khiến cho tủ lạnh không mát. Một trong những lý do phổ biến nhất là bộ xả băng ngừng hoạt động. Trong trường hợp này một hoặc nhiều bộ phận khác có thể giữ cho tủ lạnh chạy bình thường, nhưng nhiệt độ thường sẽ tăng cao chỉ trong một khoảng thời gian ngắn.

Bạn có thể nhận biết máy nén còn hoạt động hay không khi các quạt (quạt dàn bay hơi và quạt dàn ngưng) vẫn chạy. Khi tủ lạnh vẫn đang hoạt động tốt, tất cả các quạt này sẽ chạy bình thường.

Phân biệt “băng” và “đá”

Khi kiểm tra tủ lạnh, bạn cần phân biệt rõ giữa “băng” (màu trắng, xốp, giống tuyết) và “đá” (trong suốt, đặc). Khả năng phân biệt rõ ràng giữa băng và đá sẽ giúp người trợ giúp có thể tìm hiểu nguyên nhân chính xác hơn.

Kiểm tra mặt trong của ngăn đá để xem có băng hay không là rất cần thiết. Trong trường hợp bạn sử dụng tủ lạnh của General Electrics, bạn sẽ phải kiểm tra mặt dưới. Nếu như phát hiện thấy có băng ở các vị trí này, rất có thể phần dưới của ngăn đá đang bị làm lạnh quá mức. Đôi khi bạn sẽ phải gỡ bỏ tấm che dàn bay hơi để kiểm tra chính xác xem hiện tượng băng ngưng tụ có xuất hiện hay không.
Các cuộn làm lạnh của dàn bay hơi (dàn lạnh) thường được đặt bên trong ngăn đá. Dàn bay hơi thường sẽ đóng băng sau một khoảng thời gian nhất định và do đó cần được xả băng bởi một hệ thống cung cấp nhiệt. Khi hệ thống cung cấp nhiệt xả băng gặp trục trặc, băng sẽ ngưng tụ lại nhiều tới mức gây ảnh hưởng cho luồng khí bay lưu thông trong tủ lạnh. Trong trường hợp này, đôi khi khí lạnh vẫn đạt đủ mức để giữ lạnh cho ngăn đá, song chỉ sau một thời gian ngắn ngăn đá cũng không thể giữ lạnh nữa.

Hệ thống xả băng trên tủ lạnh bao gồm một đồng hồ bấm giờ (thường là đồng hồ cơ học), máy xả băng và một máy đo nhiệt độ để nhận biết thời điểm ngừng xả băng.

Đồng hồ bấm giờ sẽ có nhiệm vụ chuyển tủ lạnh từ chế độ làm lạnh sang chế độ xả băng. Sau một khoảng thời gian nhất định, đồng hồ này sẽ đưa tủ lạnh từ chế độ xả băng chuyển về chế độ làm lạnh. Khi bộ xả băng được bật, tất cả phần băng tích tụ sẽ tan chảy. Khi đạt đến nhiệt độ báo hiệu tất cả băng đã được làm tan, bộ xả băng sẽ được ngắt.
Vấn đề là ở chỗ đồng hồ xả băng hỏng khá thường xuyên. Nếu đồng hồ bị hỏng khi đang trong chế độ làm lạnh, băng sẽ tích tụ quá nhiều trên cuộn ống của dàn bay hơi khiến cho luồng khí lạnh bị cản trở. Dần dần, dòng khí làm mát sẽ bị ngưng hoàn toàn do chế độ xả băng không được kích hoạt sau khi đồng hồ hỏng. Nếu đồng hồ bị hỏng trong chế độ xả băng, tủ lạnh sẽ không chuyển sang chế độ làm mát nữa.

Phần tiếp xúc giữa đồng hồ và bộ xả băng hoặc thậm chí là chính bộ xả băng cũng có thể bị cháy, khiến cho mạch điện xả băng bị hở. Trong trường hợp này xảy ra, khi đồng hồ chuyển sang chế độ xả băng, bộ sưởi xả băng cũng sẽ không hoạt động. Khi đồng hồ trở lại chế độ làm lạnh, băng sẽ bị tích tụ nhiều hơn và dần dần dàn bay hơi sẽ bị kẹt hoàn toàn.
Máy điều nhiệt (thermostat) chuyên làm nhiệm vụ dừng xả băng cũng sẽ mở mạch điện của bộ xả băng khi nhiệt độ trong tủ lạnh đã đạt đến một mức nhất định, được cài đặt từ trước. Ở thời điểm này, nhiệt độ trong máy đã đủ cao để cuộn ống dàn lạnh được rã băng hoàn toàn. Nếu như thermostat bị hỏng và giữ cho mạch hở liên tục, bộ xả băng sẽ không bao giờ được bật.

Đôi khi, đồng hồ bấm giờ của bộ xả băng có thể gặp trục trặc và bật cả dàn lạnh lẫn bộ xả băng. Điều này sẽ khiến tủ lạnh và ngăn đá không được làm lạnh đúng mức, rõ rệt nhất là ở các ngăn tủ dưới. Nhiệt độ của tủ đá có thể vẫn đạt mức bình thường trong trường hợp này. Cần phải lưu ý rằng khả năng này dù có thể xảy ra nhưng vẫn là rất thấp.

Cục nóng của tủ lạnh được gọi là dàn ngưng. Đây là bộ phận xả khí nóng từ tủ lạnh vào không khí trong phòng. Phần lớn các mẫu tủ lạnh mới đều có quạt gần máy nén để thổi không khí bay qua dàn ngưng. Thiết kế này không phải là để làm mát máy nén, mà là để giúp không khí bay qua dàn ngưng một cách hiệu quả.

Vấn đề là ở chỗ quạt dàn ngưng và/hoặc cánh quạt có thể gặp nhiều vấn đề, ví dụ như có dị vật hoặc kẹt do bụi. Bạn cần kiểm tra xem quạt dàn ngưng có hoạt động ở tốc độ tối đa khi máy nén đang hoạt động hay không.
Dàn ngưng cũng sẽ bị đóng bụi đến mức không tản được nhiệt ra ngoài. Bạn phải làm sạch dàn ngưng một cách kỹ càng, nhiều lần trong một năm nhằm giúp tránh các vấn đề tản nhiệt và giúp cho tủ lạnh hoạt động thực sự hiệu quả. Hãy mua các loại chổi bụi chuyên biệt để làm điều này.

Ngoài ra, vấn đề đối với dàn ngưng cũng có thể khiến các thanh viền cửa tủ trở nên nóng/ấm bất thường. Các thanh này thường chứa các ống dẫn nhiệt được nối liền với dàn ngưng nhằm tản nhiệt hiệu quả hơn. Nếu như dàn ngưng gặp vấn đề tản nhiệt, nhiệt lượng sẽ bị chuyển tới các ống này nhiều hơn khiến cho nhiệt độ tăng bất thường.

Ở tất cả các tủ lạnh bị tình trạng không đông, ngăn đá có quạt để chuyển khí lạnh tới các bộ phận khác của tủ lạnh. Quạt này được gọi là “quạt bay hơi” và thường sẽ chạy nếu như máy nén hoạt động tốt.
Nếu như motor của quạt bay hơi không hoạt động, tủ lạnh sẽ gặp vấn đề về nhiệt độ. Các vấn đề bao gồm cuộn dây trên motor bị hở, bộ trục bị kẹt, cánh quạt bị kẹt do băng tích tụ lại quá nhiều hoặc motor chạy chậm do trục bị bào mòn (gây ra các tiếng động lạ). Trong trường hợp motor của quạt bay hơi bị hỏng, khí lạnh không chỉ lưu thông không tốt mà còn có thể khiến quạt bay hơi bị tích tụ rất nhiều băng.

Một vài mẫu tủ lạnh mới thường cung cấp điện cho quạt bay hơi thông qua bộ xả băng và công tắc tự động ngắt của bộ xả băng. Nếu một trong 2 bộ phận này bị hỏng, quạt bay hơi cũng sẽ gặp vấn đề.

Ngoài ra, một số mẫu tủ lạnh khác cũng sẽ sử dụng nhiều motor điện một chiều được quản lý bởi các bộ phận điện tử.

Phần nước ngưng tụ khi dàn bay hơi được xả băng sẽ được đưa xuống khay giữ nước ở phía dưới tủ lạnh. Ống dẫn nước ngưng tụ có thể bị tắc bởi cặn thức ăn hoặc đá, khiến cho nước bị tắc lại và đóng đá trong các ống này. Trong trường hợp này, luồng khí từ ngăn đá xuống ngăn dưới sẽ bị cản trở khiến cho ngăn dưới tủ lạnh bị nóng lên.
Lưu ý rằng đây là một vấn đề khá phức tạp và bạn sẽ cần nhờ tới sự trợ giúp của thợ sửa chữa chuyên nghiệp.

Một số vấn đề khác

Đệm tiếp xúc của cửa tủ không tốt sẽ khiến không khí nóng ẩm từ bên ngoài tràn vào nhiều hơn. Dàn bay hơi sẽ bị đóng băng dù cho hệ thống xả băng vẫn hoạt động bình thường và hiệu quả. Trong trường hợp này, hơi nước sẽ ngưng tụ tại nhiều phần bên trong ngăn dưới tủ lạnh, ví dụ như tấm nền phía trên hoặc bên trong cánh tủ.

Đèn tủ có thể vẫn bật sau khi đã đóng cửa. Bạn có thể tự nhấn nút bật/tắt đèn tủ lạnh để kiểm tra xem mạch điện của đèn có vấn đề hay không.

Bạn cũng không nên để quá nhiều thức ăn trong tủ khiến cho không khí không thể lưu thông một cách bình thường. Tránh các ống thoát khí trên các bề mặt bên trong cửa tủ.

Dàn lạnh phủ tuyết không đều

Bạn cần kiểm tra dàn lạnh và nhìn vào bề mặt tuyết ngưng tụ trên dàn lạnh. Khi tủ lạnh hoạt động bình thường, tuyết sẽ phủ toàn bộ dàn lạnh và thậm chí còn được sắp xếp khá đều đặn.

Nếu dàn lạnh chỉ bị tuyết bao phủ một phần (nhìn hình phía trên) hoặc chỉ có các hột tuyết nhỏ nằm trên một phần dàn lạnh, bạn sẽ cần tới sự trợ giúp của kỹ thuật viên chuyên nghiệp. Lưu ý rằng trong trường hợp cụ thể này, bạn không nên tự tìm cách sửa một mình.

06/11/2016

16 “bệnh” thường gặp ở máy lạnh và cách khắc phục

1. Máy bị thiếu gas, hết gas

Máy điều hòa không khí là một hệ thống kín và gas lạnh bên trong máy là loại hóa chất rất bền không bị phân hủy trong điều kiện hoạt động của máy nên không có hiện tượng hao hụt gas. Máy chỉ thiếu gas, hết gas trong trường hợp bị rò rỉ, xì trên đường ống, tại các van, các chỗ đấu nối ống bằng rắc-co…hay trong quá trình lắp mới người lắp đặt không kiểm tra và nạp đủ gas.

Khi máy bị thiếu gas hoặc hết gas sẽ có một số hiện tượng sau:

Máy không lạnh, kém lạnh.
Bám tuyết ngay van ống nhỏ của dàn nóng.
Dòng điện hoạt động thấp hơn dòng định mức ghi trên máy.
Áp suất gas hút về máy nén thấp hơn áp làm việc bình thường (bình thường từ 65-75psi). Áp suất phía cao áp cũng thấp hơn bình thường.
Trong một số máy lạnh, khi bị thiếu gas board điều khiển sẽ tự động tắt máy sau khoảng 5-10 phút và báo lỗi trên dàn lạnh.

2. Block không chạy

Khi block không chạy thì điều hòa nhiệt độ sẽ không lạnh. Nguyên nhân của tình trạng này do:

Mất nguồn cấp đến máy nén: do lỗ do board điều khiển, contactor không đóng, hở mạch.
Nhảy thermic bảo vệ máy nén: thường do hư tụ, quạt dàn nóng yếu hoặc hư, motor máy nén không quay.
Cháy một trong các cuộn dây động cơ bên trong, trường hợp này có thể dẫn tới nhảy CB nguồn.

3. Máy nén chạy ồn

Khi máy nén chạy ồn sẽ phát ra tiếng ồn phát ra từ phía giàn nóng, tức là từ phía cục nóng thường đặt ngoài trời. Tình trạng này do các nguyên nhân sau:

Dư gas.
Có chi tiết bên trong máy nén bị hư.
Có các bulong hay đinh vít bị lỏng
Chưa tháo các tấm vận chuyển
Có sự tiếp xúc của 1 ống này với ống khác hoặc vỏ máy
Để khắc phục bạn cần làm như sau:

Rút bớt lượng gas đã sạc bằng cách xả ga ra môi trường bằng khóa lục giác. Vị trí xả ra ngay tại đầu côn phía cuối của giàn nóng – cục nóng.
Thay máy nén bằng cách đi mua máy nén đúng mã số, thương hiệu, đúng công suất và thay thế hoặc nhờ tới chuyên viên thay thế.
Vặn chặt các bulông hay vis, kiểm tra xem máy nén có đúng với tình trạng như ban đầu hay không nhé.
Tháo các tấm vận chuyển nhằm để cho hệ máy đỡ va chạm và gây kêu.
Nắn thẳng hay cố định ống sao cho không tiếp xúc với ống hoặc các chi tiết kim loại khác.
Kiểm tra xem mặt đế đặt máy nén có bị xiên, lũng hay bị cong làm cho máy nén bị xiên và đụng với thành của võ giàn nóng – cục nóng và gây nên kêu. Kiểm tra xem các buloong phía dưới đáy máy nén xem có lỏng hay không, nếu lỏng thì xiết vừa phải.

4. Máy lạnh quá lạnh

Nguyên nhân kiến điều hòa quá lạnh:

Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư.
Chỉnh nhiệt độ xuống quá thấp so với nhu cầu sử dụng.

Với lỗi này bạn cần:

Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn.
Sét lại nhiệt độ cho phù hợp.

5. Máy chạy liên tục nhưng không lạnh

Nguyên nhân khiến máy chạy liên tục nhưng không lạnh:

Thiếu gas.
Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt.
Lọc gió bị dơ.
Dàn lạnh bị dơ
Không đủ không khí đi qua dàn lạnh.
Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần.
Có không khí hay khí không ngưng trong.
Không khí giải nhiệt không tuần hoàn.
Máy nén hoạt động không hiệu quả.
Tải quá nặng.
Cách sửa chữa:

Thử xì, đo Gas, xạc Gas
Thay thế chi tiết cản trở
Kiểm tra quạt
Bảo trì dàn nóng
Rút gas hút chân không và sạc gas mới
Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt
Kiểm tra hiệu suất máy nén
Kiểm tra tải

6. Áp suất hút thấp

Nguyên nhân:

Thiếu gas
Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
Lọc gió bị dơ
Dàn lạnh bị dơ
Không đủ không khí đi qua dàn lạnh
Van tiết lưu bị nghẹt
Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì
Cách sữa chữa:

Thử xì
Thay thế chi tiết cản trở
Kiểm tra quạt
Thay valve hoặc ống mao

7. Áp suất hút cao

Nguyên nhân:

Dư gas
Máy nén hoạt động không hiệu quả
Vị trí lắp cảm biến không đúng
Tải quá nặng
Cách sửa:

Rút bớt lượng gas đã sạc
Kiểm tra hiệu suất máy nén
Đổi vị trí lắp cảm biến
Kiểm tra tải

8. Áp suất nén thấp

Nguyên nhân:

Thiếu gas
Máy nén hoạt động không hiệu quả
Phương pháp sửa:

Thử xì
Kiểm tra hiệu suất máy nén

9. Áp suất nén cao

Nguyên nhân:

Dư gas
Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh
Không khí giải nhiệt không tuần hoàn
Nhiệt độ của không khí hoặc nước giải nhiệt cao
Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt
Cách sửa:

Rút bớt lượng gas đã sạc
Bảo trì dàn nóng
Rút gas hút chân không và sạc gas mới
Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt

10. Block chạy và dừng liên tục do quá tải

Nguyên nhân:

Cuộn dây contactor máy nén bị hư
Điện thế thấp
Thiếu gas
Dư gas
Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
Phương pháp sữa chữa:

Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
Kiểm tra điện thế
Thử xì
Rút bớt lượng gas đã sạc
Bảo trì dàn nóng

11. Máy chạy và ngưng liên tục

Nguyên nhân:

Cuộn dây contactor máy nén bị hư
Điện thế thấp
Thiếu gas
Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt
Dư gas
Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần
Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn
Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì
Cách sữa chữa:

Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
Kiểm tra điện thế
Thử xì
Thay thế chi tiết cản trở
Rút bớt lượng gas đã sạc
Bảo trì dàn nóng
Thay valve hoặc ống mao

12. Quạt dàn nóng không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây
Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
Cuộn dây contactor quạt bị hư
Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ
Cách sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

13. Quạt dàn lạnh không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây
Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
Cuộn dây contactor quạt bị hư
Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ
Cách sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

14. Máy nén và quạt dàn ngưng không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây
Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
Cuộn dây contactor máy nén bị hư
Cách sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

15. Máy nén không chạy, quạt chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây
Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư
Tụ điện bị hư hay ngắn mạc
Cuộn dây contactor máy nén bị hư
Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ
Máy nén bị kẹt
Cách sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn
Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

16. Máy không chạy

Nguyên nhân:

Không có điện nguồn
Đứt cầu chì hoặc vasitor
Lỏng mối nối điện
Ngắn mạch hay đứt dây
Thiết bị an toàn mở
Biến thế bị hư
Cách sữa chữa:

Kiểm tra điện thế
Kiểm tra cỡ và loại cầu chì
Kiểm tra mối nối điện – xiết chặt lại
Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
Kiểm tra thông mạch của thiết bị bảo vệ
Kiểm tra mạch điều khiển bằng đồng hồ

Want your business to be the top-listed Furniture Store in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


Ho Chi Minh City